DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CỦA THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

     

Thì quá khứ đơn là một trong các thì trong tiếng Anh cần nắm vững dù mục đích học tiếng Anh của bạn là giao tiếp hay chứng chỉ ngoại ngữ. Tuy nhiên, cấu trúc, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn (past simple tense) như thế nào thì không phải ai cũng rõ. Cùng ELSA Speak ôn lại toàn bộ những kiến thức này trong bài viết nhé!

Định nghĩa thì quá khứ đơn (past simple tense)

Thì quá khứ đơn (The Past Simple Tense) được sử dụng để đề cập đến những hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Đó có thể là một khoảng thời gian dài trước đây hoặc mới kết thúc gần đây, vào một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Bạn đang xem: Dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn


Kiểm tra phát âm với bài tập sau:


{{ sentences.text }}
Tiếp tục
Click to start recording!
Recording... Click to stop!
*

= sentences.length" v-bind:key="sIndex">

Cấu trúc thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

cấu trúc với động từ thường

Thể khẳng định:
S + V_ed + …

Trong đó: S là chủ ngữ của câu;

V_ed/P2 là động từ được chia ở dạng quá khứ đơn (có quy tắc hoặc bất quy tắc)

Ví dụ:

I had an exam yesterday. (Tôi có bài kiểm tra hôm qua)

I visited Ha Noi last year. (Tôi đã đến Hà Nội năm ngoái)

Thể phủ định:
S + did + not + V + …

Hình thức rút gọn: “did not” có thể được viết thành “didn’t”.

Ví dụ:

He didn’t accept my advice. (Anh ấy đã không chấp nhận lời khuyên của tôi)

She didn’t tell me that story. (Cô ấy đã không kể với tôi câu chuyện đó)

Thể nghi vấn:
Did + S + V+ …?
Yes, S + did.
No, S + did not

Ví dụ: Did you finish your exercise? (Bạn đã làm xong bài tập chưa?) =>Yes, I did.

Cấu trúc với động từ To be

Thể khẳng định:
S + was/were + …

Trong đó: S là chủ ngữ của câu.

Was/were là hình thức quá khứ của động từ TOBE.

Nếu S = I/he/she/it/danh từ số ít + was; Nếu S = we/you/they/danh từ số nhiều + were.

Ví dụ:

I was home yesterday. (Tôi đã ở nhà ngày hôm qua)

They were in Ho Chi Minh City last month. (Họ đã ở thành phố Hồ Chí Minh tháng trước)

Thể phủ định:
S + was/were + not + …

Hình thức rút gọn: was not = wasn’t; were not = weren’t

Ví dụ: She wasn’t in English class last Tuesday. (Cô ấy không có ở lớp tiếng Anh và thứ ba trước)

Thể nghi vấn:
Was/were + S + …?
Yes, S + was/were.
No. S + was/were not.

Ví dụ: Was he drunk last night? (Tối qua anh ấy say à?) => No, he was not.

Cách dùng thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

*

Như bạn đã biết, thì quá khứ đơn dùng để diễn tả những sự việc, hành động đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm trong quá khứ. Tuy nhiên, tùy theo trường hợp mà câu cũng sẽ có ngữ nghĩa khác nhau.

Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt vào một thời điểm xác định trong quá khứ. Thông thường, cách dùng này sẽ đi kèm với các trạng từ hoặc cụm từ chỉ thời gian thuộc quá khứ như last week (tuần trước), last month (tháng trước), last year (năm ngoái), ago (cách đây), yesterday (hôm qua)…

Ví dụ: I watched that movie yesterday. (Tôi đã xem phim ấy vào hôm qua).

Diễn tả hành động đã xảy ra trong một quãng thời gian ở quá khứ nhưng đã kết thúc hoàn toàn vào thời điểm hiện tại.

Ví dụ: They stayed here for a few months ago. (Họ đã ở đây trong vòng vài tháng).

Diễn tả một loạt hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ.

Ví dụ: She went out, locked the door carefully and walked towards the library. (Cô ấy ra ngoài, đống cửa cẩn thận và bước về hướng thư viện).

Thì quá khứ đơn còn được dùng để diễn tả một hành động theo thói quen trong quá khứ. Cách dùng này thường kết hợp với cụm từ used to (đã từng) để đề cập đến một thói quen đã từng có nhưng nay không còn nữa.

Ví dụ: When she was a student, she called her family every day. (Khi còn là sinh viên, cô ấy đã gọi cho gia đình mỗi ngày).

Quy tắc thêm ed và cách phát âm đuôi ed chuẩn chỉnh

Bên cạnh việc ghi nhớ cấu trúc thì quá khứ đơn, việc chia động từ cũng cần hết sức chú ý. Các động từ được chia ở thì quá khứ sẽ có 2 loại là động từ bất quy tắc và động từ hợp quy tắc. Đối với động từ bất quy tắc, bạn cần học thuộc lòng để sử dụng cho phù hợp. Riêng động từ hợp quy tắc, bạn cần thêm ed để đưa động từ về dạng quá khứ theo cách sau:

Thêm d vào sau các động từ có tận cùng là e hoặc ee.

Ví dụ: live – lived (sống); move – moved (di chuyển)

Thêm ed vào sau các động từ còn lại.

Xem thêm: Bảng Nguyên Tử Khối Của Fe Là Bao Nhiêu, Nguyên Tử Khối Của Fe Là Bao Nhiêu

Ví dụ: stop – stopped (dừng), clear – cleared (làm sạch)

Lưu ý khi thêm ed:

Đối với các động từ có một âm tiết tận cùng là một nguyên âm + phụ âm (ngoại trừ h, w, x, y) thì cần gấp đôi phụ âm trước khi thêm ed.

Ví dụ: fit – fitted (thích hợp)

Đối với những từ có hai âm tiết có dấu nhấn ở âm tiết thứ hai vẫn áp dụng cách thêm ed như trường hợp đầu tiên.

Ví dụ: permit /pəˈmit/ – permitted (cho phép)

Động từ có tận cùng bằng phụ âm + y sẽ được đổi y thành i trước khi thêm ed.

Ví dụ: study – studied (học), try – tried (cố gắng).

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

*

Để nhận biết thì quá khứ đơn trong tiếng Anh, bạn có thể căn cứ vào những dấu hiệu sau:

Các trạng từ chỉ thời gian thường đi kèm với thì quá khứ đơn: yesterday (hôm qua), last night (tối qua) / last week (tuần trước) / last month (tháng trước) / last year (năm ngoái)…., ago (cách đây), when (khi).Thời gian của hành động được hiểu ngầm theo ngữ cảnh hoặc kiến thức lịch sử.

Ví dụ: I ate pizza in Rome.

Thì hiện tại hoàn thành đã được sử dụng trước đó.

Ví dụ: Lan has been to Ha Noi. She was welcomed by friendly people.

Bài tập thì quá khứ đơn (past simple tense)

Bài 1: Lựa chọn đáp án đúng

Lan …. to Ho Chi Minh City last year.

A. went

B. gone

C. go

D. goes

Nam …. For five hours last night.

A. was slept

B. slept

C. has slept

D. sleep

Where …. Last Sunday?

A. have you gone

B. did you went

C. did you go

D. are you

He …. drinking a long time ago.

A. have stopped

B. have been stopping

C. stopped

D. stop

When I …., she was washing dishes.

A. Comes

B. Came

C. Have come

D. Come

Đáp án: 1. A 2.B 3.C 4.C 5.B

Bài 2: Chia hình thức đúng của động từ trong ngoặc.

I (not/drink) any beer last night.She (get on) the bus nearby the college gate.What time (he/get up) yesterday?Where (you/get off) the train?I (not/change) trains at Hue station.We (wake up) very early.What (he/give) his mother for Mother Day?I (receive) 3000 USD when I won the lottery.We (not/use) the video game last night.(She/make) good coffee?

Đáp án:

1. Did not drink

2. Got on

3. Did he get up

4. Did you get off

5. Did not change

6. Woke up

7. Did he give

8. Receive

9. Did not use

10. Did she make

Bài 3: Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng các động từ sau ở dạng chính xác:

(buy – catch – cost – fall – hurt – sell – spend – teach – throw -·write)

1. Mozart …wrote….. more than 600 pieces of music.

2. ‘How did you learn to dive?’ ‘My boyfriend…………….. me.’

3. We couldn’t afford to keep our house, so we ……………. it.

4. Mary………………………………… down the stairs this morning and … . ………… ……………. her leg.

5. Jane………………………………… the bag to Sue, who .. ….. .. .. .. .. …………… it.

Xem thêm: Bài Toán Tính Quãng Đường Vật Đi Được Trong Thời Gian T, Công Thức Quãng Đường Vận Tốc Thời Gian

6. David………. ….. a lot of money yesterday. He. … ……….. shoes which ……….. ….. .. ….. £500.

Đáp án:

1.wrote 2. taught 3. sold 4. fell … hurt 5. threw … caught 6. spent … bought … cost

Những kiến thức về thì quá khứ đơn hoàn toàn không quá phức tạp. Bạn chỉ cần chăm chỉ luyện tập mỗi ngày thì việc sử dụng thành thạo trong giao tiếp hoặc văn phạm tiếng Anh sẽ rất đơn giản. Học thông qua việc rèn luyện giao tiếp tiếng Anh mỗi ngày với ELSA Speak cũng là một lựa chọn vô cùng hiệu quả đấy. Cố gắng vì mục tiêu nói tiếng Anh chuẩn như người bản xứ bạn nhé!